• Tiếng Việt
    • English
    • Arabic
    • Chinese (Traditional)
    • French
    • German
    • Italian
    • Japanese
    • Persian
    • Portuguese, Portugal
    • Spanish
    • Thai
    • Turkish
    • Korean
    • Russian
ZHENGZHOU HAIXU
ZHENGZHOU

HAIXU

Ưu điểm của cát cromit Nam Phi

Ưu điểm của cát cromit Nam Phi

cát đúc crom
Cát cromit Nam Phi

Những ưu điểm chính của cát cromit Nam Phi (đặc biệt là loại dùng trong ngành đúc) đến từ chất lượng cao, thành phần ổn định và các đặc tính vật lý tuyệt vời, chủ yếu thể hiện ở khả năng chịu nhiệt, dẫn nhiệt, chống bám dính và độ ổn định kích thước.

Hàm lượng Cr₂O₃ cao và tỷ lệ crom/ferrochrome cao (Cr/Fe ≈ 1,55:1) : Thông thường, Cr₂O₃ ≥46% và SiO₂ ≤1,0%, với ít tạp chất hơn và độ tinh khiết cao hơn, cải thiện khả năng chịu nhiệt (điểm nóng chảy ≈2180°C, điểm thiêu kết >1800°C), thích hợp cho việc luyện kim các sản phẩm đúc cao cấp như thép không gỉ và thép hợp kim cao.

Khả năng dẫn nhiệt tuyệt vời (cao hơn nhiều lần so với cát silic) : Giúp tăng tốc độ làm nguội vật đúc, tinh chỉnh cấu trúc hạt, cải thiện tính chất cơ học, có thể thay thế một phần sắt nguội và thúc đẩy quá trình đông đặc theo hướng xác định.

Khả năng chống chịu mạnh mẽ với xỉ kiềm và tính trơ hóa học: Nó không phản ứng với các oxit kim loại nóng chảy như oxit sắt, ngăn ngừa hiệu quả sự bám dính cát do nhiệt hóa; quá trình thiêu kết pha rắn xảy ra ở nhiệt độ cao, bịt kín các lỗ rỗng, ngăn chặn sự xâm nhập của kim loại nóng chảy và giảm sự bám dính cát về mặt cơ học.

Hệ số giãn nở nhiệt thấp và thể tích ổn định dưới tác động của nhiệt : giảm đáng kể các khuyết tật như giãn nở cát, các đường vân và tạp chất cát, đảm bảo độ chính xác về kích thước của các vật đúc lớn/thành dày.

Hình dạng hạt đồng đều và độ hạt có thể kiểm soát : Spinel tự nhiên có cấu trúc đặc và độ cứng cao (Mohs 5,5–6,5). Nó thích hợp để làm cát bề mặt đúc, cốt liệu phủ và cát thoát nước, đáp ứng cả yêu cầu về độ thấm khí và độ bền của cát đúc.

Ưu điểm về bảo vệ môi trường và khả năng vận hành : không gây nguy hại do bụi silica tự do (so với cát thạch anh), trung tính đến kiềm yếu (pH 7–9), tương thích với nhiều hệ thống chất kết dính (như furan, nhựa thủy tinh lỏng).

LATEST POST

Scroll to Top